Sản xuất nước tinh khiết đóng chai
Chạy thận nhân tạo
Lọc nước tiểu của các nhà du hành vũ trụ thành nước uống tinh khiết
Lọc nước biển thành nước ngọt…
Lọc thẩm thấu ngược là công nghệ phát minh tại Mỹ, được xác định là công nghệ lọc nước tiên tiến nhất thế giới hiện nay.
Diễn giải một cách nôm na, đó là một quy trình ngược lại của thẩm thấu.
Thẩm thấu là một hiện tượng tự nhiên. Nước bao giờ cũng chuyển dịch từ nơi có nồng độ muối/ khoáng thấp đến nơi có nồng độ cao hơn. Quá trình diễn ra cho đến khi nồng độ muối khoáng từ 2 nơi này cân bằng.
Để làm điều ngược lại (thẩm thấu ngược), người ta dùng một áp lực đủ để đẩy ngược nước từ nơi có hàm lượng muối/ khoáng cao “thấm” qua một loại màng đặc biệt để đến nơi không có hoặc có ít muối/ khoáng hơn.
Màng RO
Là một màng mỏng làm từ vật liệu Cellulose Acetate, Polyamide hoặc màng TFC có những lỗ nhỏ tới 0.0001 micron. Tất cả các màng này đều chịu áp suất cao nhưng khả năng chịu pH và chlorine không giống nhau.
MÀNG LỌC RO viết tắt từ hai chữ REVERSE OSMOSIS (THẨM THẤU NGƯỢC) Màng lọc RO được sản xuất từ chất liệu Polyamit, công nghệ lọc RO được phát minh và nghiên cứu từ những năm 50 của thế kỷ trước và phát triển hoàn thiện vào thập niên 70 sau đó. Đầu tiên nó nó được nghiên cứu và ứng dụng chủ yếu cho lĩnh vực hàng hải và vũ trụ của HOA KÌ. Được phát minh bởi nhà khoa học Oragin. Sau này công nghệ RO được ứng dụng rộng rãi vào trong đời sống và sản xuất, như sản xuất nước uống, cung cấp nước tinh khiết cho sản xuất thực phẩm, dược phẩm hay phòng thí nghiệm...
Quá trình:
Màng lọc RO hoạt động trên cơ chế chuyển động của các phần tử nước nhờ áp lực nén của máy bơm cao áp tạo ra một dòng chảy mạnh (đây có thể gọi là quá trình phân ly trong chính dòng nước ở môi trường bình thường nhờ áp lực) đẩy các thành phần hóa học, các kim loại, tạp chất..có trong nước chuyển động mạnh, văng ra vùng có áp lực thấp hay trôi theo dòng nước ra ngoài theo đường thải(giống như nguyên lý hoạt động của thận người). Trong khí ấy các phân tử nước thì lọt qua các mắt lọc cỡ kích cỡ 0,001 micromet nhờ áp lực dư, với kích cỡ mắt lọc này thì hầu hết các thành phần hóa chất kim loại, các loại vi khuẩn đều không thể lọt qua.
Với tốc độ và áp lực cực lớn, dòng nước chảy liên tục trên bề mặt của màng RO. Một phần trong số những phân tử nước “chui” qua được những lỗ lọc. Các tạp chất bị dòng nước cuốn trôi và “thải” bỏ ra ngoài. Với cách thức này, bề mặt của màng RO liên tục được rửa sạch và có tuổi thọ tới 2 - 5 năm.
Các loại tạp chất không qua được lỗ lọc, bị dòng nước rửa trôi trên bề mặt màng lọc và thải ra ngoài theo đường ống dẫn thải.
Hiệu xuất loại bỏ tạp chất của màng RO
Với cấu tạo đặc biệt, màng RO (thẩm thấu ngược) loại bỏ hiệu quả hầu như tất cả những gì không phải là nước.
|
Nhôm |
97-98% |
Nickel |
97-99% |
|
Ammonia |
85-95% |
Nitrate |
93-96% |
|
Arsenic |
94-96% |
Phosphate |
99+% |
|
Vi khuẩn |
99+% |
Polyphosphate |
98-99% |
|
Bicarbonate |
95-96% |
Potassium |
92% |
|
Bromide |
93-96% |
Pyrogen |
99+% |
|
Cadmium |
96-98% |
Radioactivity |
95-98% |
|
Canxi |
96-98% |
Radium |
97% |
|
Chloride |
94-95% |
Selenium |
97% |
|
Chromate |
90-98% |
Silica |
85-90% |
|
Chromium |
96-98% |
Silicate |
95-97% |
|
Đồng |
97-99% |
Bạc |
95-97% |
|
Cyanide |
90-95% |
Natri |
92-98% |
|
Ferrocyanide |
98-99% |
Sulphate |
99+% |
|
Flouride |
94-96% |
Sulphite |
96-98% |
|
Sắt |
98-99% |
Thiếc |
98-99% |
|
Chì |
96-98% |
* Virus |
99+% |
|
Magiê |
96-98% |
* Insecticides |
97% |
|
Mangan |
96-98% |
* Detergents |
97% |
|
Thủy ngân |
96-98% |
* Herbicides |
97% |
|
% TDS |
95-99% |
|
|
Với cấu trúc đặc biệt và được sản xuất bới quy trình công nghệ tiên tiến, than hoạt tính có khả năng loại bỏ hàng trăm hợp chất hóa học có thể gây hại cho con người:
Ngoài công dụng khử mùi, màu, cặn, hóa chất vô cơ và hữu cơ, vi khuẩn (phụ thuộc vào kích thước lỗ lọc, than hoạt tính kết cấu khối đặc còn được dùng để loại bỏ:
|
Acetaldehyde |
Acetic Acid |
Acetone |
|
Alcohols |
Alkalinity |
Amines |
|
Amyl Acetate |
Amyl Alcohol |
Antifreeze |
|
Xăng |
thuốc tảy |
Butyl Alcohol |
|
Butyl Acetate |
Calcium Hypochlorite |
Chloral |
|
Chloramine |
Chloroform |
Chlorine |
|
Chlorobenzne |
Chlorophenol |
Chlorophyll |
|
Citric Acid |
Cresol |
Defoliants |
|
Bột giặt/ chất tảy rửa |
Dầu Diesel |
Thuốc nhuộm |
|
Các loại nhũ tương |
Ethyl Acetate |
Ethyl Acrylate |
|
Ethyl Alcohol |
Ethyl Amine |
Ethyl Chloride |
|
Ethyl Ether |
Formaldehyde |
xăng dầu |
|
Glycols |
Herbicides |
Hydrogen Bromide |
|
Hydrogen Iodide |
Hydrogen Peroxide |
Hydrogen Selenide |
|
Hydrogen Sulfide |
Hypochlorous Acid |
Insecticides |
|
Iodine |
Isopropyl Acetate |
Isopropyl Alcohol |
|
Ketones |
Lactic |
Mercaptans |
|
Methyl Acetate |
Methyl Alcohol |
|
|
Methyl Bromide |
Methyl Chloride |
Methyl Ethyl Ketone |
|
Dầu mỏ |
Nitric Acid |
Nitrobenzene |
|
Nitrotuluene |
Các loại mùi |
Oil, dissolved |
|
Dầu hòa tan |
Acid Hữu cơ |
Organic Esters |
|
Muối hữu cơ |
Oxalic Acids |
Oxygen |
|
Oxone |
PCBs |
Thuóc trừ sâu |
|
Phenol |
Phụ gia sản xuât Plastic |
chất thải xi mạ |
|
Potassium Permanganate |
Phèn sắt kết tủa |
Sulphur kết tủa |
|
Propionic Acid |
Propionaldehyde |
Propyl Acetate |
|
Propyl Alcohol |
Propyl Chloride |
Phóng xạ |
|
Rubber Hose Taste |
Cặn thô |
Xà phòng/ Xà Bông |
|
Sodium Hypochlorite |
các dung môi chứa sắt |
Sulphonated Oils |
|
Suspended Matter |
Tannins |
Nhựa đường |
|
Tartaric Acid |
Vị lạ |
Vị lạ từ các chất hữu cơ |
|
THMs |
Toluene |
Toluidine |
|
Trichlorethylene |
Turpentine |
Nước tiểu |
|
Giấm ăn |
Xylene |
|